Giống của những danh từ biểu thị nghề nghiệp hoặc chức vụ

Rất nhiều những danh từ trong tiếng Nga, biểu thị nghề nghiệp hoặc chức vụ, chỉ được sử dụng ở dạng giống đực, thậm chí nếu câu văn nói về người phụ nữ. Thí dụ, chúng ta nói: Иван Петрович - талантливый врач-Ivan Petrovich - là bác sĩ tài năng. Анна Петровна - талантливый врач-Anna Petrovna - là bác sĩ tài năng.

Điều này do thực tế rằng trong một thời gian dài, nhiều ngành nghề chức vụ "giống đực": bác sĩ, bác sĩ phẫu thuật, kiến trúc sư, giám đốc, kỹ sư, trưởng khoa, giáo sư, v.v. Những từ này được sử dụng với các tính từ giống đực và các động từ trong dạng giống cái (thời quá khứ).

Thí dụ: 1. Моя мать - хороший инженер-Mẹ của tôi là một kỹ sư giỏi. Tính từ "хороший"-"tốt, giỏi" chúng ta sử dụng ở dạng giống đực. 2. Профессор Родионова выступила на конференции-Giáo sư Rođionova đã thuyết trình tại hội nghị. Động từ "выступила"-"thuyết trình" chúng ta sử dụng ở dạng giống cái.3. Вера Ивановна стала известным архитектором. Vera Ivanovna trở thành kiến trúc sư nổi tiếng. Động từ "стала"-"trở thành" chúng ta sử dụng ở dạng giống cái. Tính từ "известным"-"nổi tiếng" và danh từ "архитектором"-"kiến trúc sư" chúng ta sử dụng ở dạng giống đực (tạo cách).

Để biểu thị một số nghề nghiệp được sử dụng kèm các hậu tố đặc biệt, mà chúng chỉ ra rằng câu văn nói về người phụ nữ:писатель (nhà văn) - писательница (nữ nhà văn)учитель (giáo viên) - учительница (nữ giáo viên)студент (sinh viên) - студентка (nữ sinh viên)артист (nghệ sĩ) - артистка (nữ nghệ sĩ)

Những từ như vậy có thể được sử dụng trong ngôn ngữ hàng ngày. Nhưng trong một khung cảnh chính thức và các tài liệu, nghề nghiệp của phụ nữ luôn được biểu thị trong giống đực: учитель, а не учительница-giáo viên chứ không phải là nữ giáo viên.Đôi khi để chỉ nghề nghiệp của phụ nữ được sử dụng các hậu tố -ш- и -их-, ví dụ: директор (giám đốc) - директорша (bà giám đốc), врач (bác sĩ) - врачиха (bà bác sĩ). Chúng tạo cho từ sự không kính cẩn.

Есть названия профессий, где используется только форма женского рода, например: няня, балерина. Исторически эти профессии были только женскими. Для обозначения специалистов мужского пола нужно использовать описательные выражения: человек, который ухаживает за маленькими детьми или больными; артист балета.

những tên gọi nghề nghiệp, nơi mà chỉ sử dụng dạng giống cái, ví dụ như: няня-người giữ trẻ, балерина-nữ vũ công ballet. Trong lịch sử các ngành nghề này chỉ có phụ nữ. Để biểu thị các chuyên gia nam giới cần phải sử dụng hình thức mô tả: человек, который ухаживает за маленькими детьми или больными; артист балета - người nam giới chăm sóc cho trẻ nhỏ hoặc bị bệnh; vũ công ballet nam.


Bạn có thể tìm được các trường dạy tiếng Nga và giáo viên:


Bản dịch
Bản dịch (ru-vi)
Chỉ có những người sử dụng đã đăng ký mới có thể sử dụng chức năng này