Các giáo viên và trường học bây giờ có mặt trên Skype


Tự đăng ký


Nadezhda
Vlasova

Nghĩa đen và nghĩa bóng của từ

Mỗi một từ trong bất kỳ ngôn ngữ nào đều có ý nghĩa của nó (chúng ta còn gọi thêm là, ý nghĩa từ vựng) - chỉ ra một đồ vật, một dấu hiệu hoặc hành động mà gọi bằng từ đó . Thí dụ, từ "язык"-"cái lưỡi" - "một bộ phận của cơ thể để mà chúng ta nói chuyện."

Theo số lượng ý nghĩa từ được chia thành từ một ý nghĩa và từ nhiều ý nghĩa.  Các từ một ý nghĩa thì chỉ có một ý nghĩa, các từ có nhiều ý nghĩa thì có hai hoặc nhiều hơn ý nghĩa. Có rất nhiều thuật ngữ, thí dụ, кислород-oxy (О2) hoặc делитель-số chia (trong bài toán 4:2 /2/ - là một số chia) - đó là những từ một ý nghĩa. Từ một ý nghĩa có thể không chỉ là một thuật ngữ. Брюки-Cái quần dài - đó cũng là một từ một ý nghĩa. Tuy nhiên trong rất nhiều từ của ngôn ngữ có tới mấy ý nghĩa. Tại sao vậy? Bởi vì ngôn ngữ tiết kiệm các công cụ nên mở rộng những khả năng của mình.

Язык-Ngôn ngữ - một từ nhiều ý nghĩa. Nào chúng ta hãy xem trong ngôn ngữ tiếng nga, ngôn ngữ có những ý nghĩa gì.

1. Язык - bộ phận mà chúng ta dùng để nói. Để phát ra âm thanh (л`-l), cần phải chạm đầu lưỡi lên hàm răng trên.2. Язык - loài người dùng để nói. Придержи язык = помолчи-Hãy gữ lấy lưỡi = im lặng, подумай, прежде чем говорить-hãy suy nghĩ trước khi nói.3. Язык - hệ thống các âm thanh, các từ ngữ, các phép tắc để biến đổi và sử dụng chúng.  Русский язык-tiếng Nga. Английский язык-tiếng Anh.4. Язык - hệ thống những ký hiệu. Язык программирования-Ngôn ngữ lập trình. Java - là Ngôn ngữ lập trình.5. Язык - cách thức biểu hiện ý nghĩ hoặc cảm xúc. Язык цифр-Ngôn ngữ sô. Язык любви-Ngôn ngữ tình yêu.6. Язык - phong cách hành ngữ. Язык науки-ngôn ngữ khoa học. Язык газет-ngôn ngữ báo chí.7. Язык - tù binh mà có thể kể ra những thông tin về đối thủ. Trong quân sự thường nói: "мы взяли языка"-"chúng ta đã bắt được thông tin".8. Язык - đó là cái lõi bằng kim loại /quả lắc/ trong quả chuông, nhờ đó mà quả chuông kêu được. 9. Язык - đó là một cái gì đó hình dài. Язык пламени-Lưỡi ngọn lửa (пламя = огонь)-(ngọn lửa = cháy).
Bạn đã thấy chưa, từ "язык"-"ngôn ngữ" trong tiếng Nga có tới 9 ý nghĩa liền! Từ đầu tiên chúng ta gọi là từ nghĩa đen, bởi vì nó chỉ ra đối tượng. Những từ còn lại - là nghĩa bóng.  Chúng xuất hiện sau này. Tại sao thanh kim loại trong quả chuông cũng được gọi là "язык"-"cái lưỡi"? Bởi vì nó tương tự như cái lưỡi của con người và có chức năng tương tự như vậy: khi sử dụng cái lưỡi, quả  chuông "говорит"-"nói," tạo ra âm thanh.


Bạn có thể tìm được các trường dạy tiếng Nga và giáo viên:


Bản dịch
Bản dịch (ru-vi)
Chỉ có những người sử dụng đã đăng ký mới có thể sử dụng chức năng này